T4. TCM 4+5. Triển khai chuyên đề 7

Tháng Năm 2, 2018 9:51 sáng

Đánh giá học sinh tiểu học gắn với việc khen thưởng, ghi chép hồ sơ theo dõi chất lượng

NỘI DUNG CỤ THỂ

          Thông tư 30 ra đời ngày 28/8/2014,  thực hiện Thông tư 30 là một bước đột phá trong thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Đặc biệt là việc thay đổi quan điểm đánh giá từ bằng điểm số sang đánh giá bằng cả quá trình học tập của HS.  Đây là cách đánh giá phù hợp với xu thế đổi mới đánh giá giáo dục, đó là đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, giúp học sinh tự tin, thích học, học tốt, không so sánh học sinh này với học sinh khác, nhấn mạnh đánh giá quá trình.

          Việc Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 22 nhằm kịp thời điều chỉnh và khắc phục những hạn chế, bất cập của Thông tư 30 thể hiện rõ hơn tính nhân văn đó là đánh giá vì sự tiến bộ, vì sự phát triển của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác”.

  1. Giáo viên đánh giá học sinh

          * Về đánh giá thường xuyên về học tập, đánh giá theo 3 mức: Hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành. Tăng cường đánh giá bằng lời và ghi nhận xét khi cần thiết cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi rất hữu ích liên quan đến quá trình học tập của học sinh, những lĩnh vực có sự tiến bộ, lĩnh vực học tập nào còn khó khăn; giúp học sinh nhận ra mình thiếu hụt những gì so với chuẩn kiến thức, kỹ năng để cả giáo viên và học sinh cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học.  

         * Đánh giá sự hình thành năng lực, phẩm chất của học sinh: chia thành 2 nhóm:

  1. a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;
  2. b) Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương.

          Thông tư 22 cũng quy định thông qua quá trình đánh giá thường xuyên đến giữa và cuối mỗi học kì, lượng hóa mỗi năng lực, phẩm chất thành ba mức:  Tốt, Đạt, Cần cố gắng. Việc lượng hóa này, cho phép giáo viên, cha mẹ học sinh xác định được mức độ hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện. Từ đó giáo viên có những biện pháp kịp thời giúp đỡ học sinh khắc phục hạn chế, phát huy những điểm tốt để các em ngày một tiến bộ hơn.

          Đối với giáo viên chủ nhiệm, điều này khá phù hợp bởi cô có nhiều thời gian bên học sinh, số lượng học sinh chỉ là học sinh trong một lớp nên có thể nhớ hết đặc điểm của từng em học sinh. Còn giáo viên dạy các môn chuyên có thể phải dạy đến hàng trăm học sinh nếu chỉ ghi chép, nhận xét khi cần thiết thì khi đánh giá định kì, liệu có nhớ được từng học sinh để đánh giá được chính xác ?

Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt

          Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hoà nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật có điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

          * Đánh giá định kì:

+ Lớp 1-2-3: có 2 lần vào cuối mỗi học kì.

+ Lớp 4-5: có 4 lần vào giữa và cuối mỗi học kì.

+ Bài kiểm tra định kì có 4 mức độ.

+ Khi đánh giá 1 HS, giáo viên căn cứ vào đánh giá thường xuyên và bản tham chiếu của từng môn học trong từng giai đoạn học tập.

(Nếu bài làm của HS còn nhiều băn khoăn thì GV xin ý kiến Hiệu trưởng để kiểm tra lại).

  1. Khen thưởng:

“Điều 16. Khen thưởng

  1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh:
  2. a) Khen thưởng cuối năm học:

– Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;

– Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;

  1. b) Khen thưởng đột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học: đạt giải trong các hội thi các cấp,….
  2. Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.”
  3. Ghi chép hồ sơ theo dõi chất lượng:
  4. a) Sổ theo dõi chất lượng giáo dục: Theo TT22/2016, sổ này không có trong quy định.

Lưu ý: Tập trung thể hiện rõ việc đánh giá vào những HS đạt mức HTT và Chưa đạt đối với các môn học và HĐGD hoặc đạt Mức Tốt và Cần cố gắng. đối với “năng lực” “phẩm chất” để làm cơ sở cho việc ghi kết quả Vào bảng tổng hợp (giữa kỳ 1, cuối kỳ 1, giữa kỳ 2 và cuối năm học) và ghi kết quả vào học bạ vào cuối năm học; Để làm minh chứng cho việc đánh giá từng học sinh khi phụ huynh hay CBQL yêu cầu làm rõ.

– Không cần ghi các cột điểm vì đã ghi trong Bảng tổng hợp.

– GV chuyên chưa được trang bị Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục nên có thể tự phô tô để làm môn của mình hoặc có thể viết đầy đủ thông tin trong bảng của sổ theo dõi chất lượng GD.

          Đối với các môn Đạo đức, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công/Kỹ thuật, Thể dục: Ghi kết quả môn học bằng dấu X mức độ hoàn thành vào cột TX; chưa hoàn thành để trống, cột TX thứ hai để trống.

          Năng lực, phẩm chất: Ghi kết quả đạt bằng dấu X vào cột thường xuyên (TX), chưa đạt để trống; cột TX thứ 2 để trống.

          Cột khen thưởng, hoàn thành chương trình lớp học, lên lớp chỉ ghi thời điểm cuối năm học.

  1. b) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục
  2. Bảng tổng hợp đánh giá kết quả đánh giá học sinh được thực hiện tại 4 thời điểm (giữa kỳ 1, cuối kỳ 1, giữa kỳ 2 và cuối năm học).
  3. Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để xếp loại HS mà chủ yếu để GV, CMHS kiểm chứng lại việc nhận xét, ĐG thường xuyên quá trình học tập của HS sau một giai đoạn học tập (nửa học kì, học kì, năm học). Nếu kết quả bài kiểm tra định kì chưa phù hợp với các nhận xét, ĐG thường xuyên, GV cần xem xét, tìm hiểu nguyên nhân để có thể điều chỉnh cách dạy, cách hướng dẫn, giúp đỡ HS; có thể cho HS làm lại bài kiểm tra khác để xác định thực chất năng lực HS.

– Tại thời điểm giữa và cuối mỗi học kì, giáo viên ghi kết quả đánh giá vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp như HD ở trang đầu tiên của Bảng tổng hợp….

– GVCN có thể giúp GV chuyên ghi điểm và mức đạt được của môn học đó từ kết quả mà GV chuyển qua.

Lưu ý:

– Đánh dấu tích (   )

– Ghi điểm nguyên, không để STP

– Chữ in hoa: T-H-C,…

– Lớp 5 chỉ đánh dấu tích (   ) vào cột “Hoàn thành”

– Cột khen thưởng và lên lớp chỉ làm vào cuối năm, còn 3 lần đánh giá khác không tích 

Mục đích cuối cùng vẫn là vì sự tiến bộ của HS, nhằm giúp HS học được và học tốt.

  1. c) Học bạ:

–  Học bạ dùng để ghi kết quả tổng hợp đánh giá cuối năm học của học sinh.

– Không tích dấu X vào các ô “Đạt”, “Chưa đạt”

– Không cần ghi mục “Thành tích nổi bật/Những điều cần khắc phục, giúp đỡ“

* Chỉ điều Chỉnh một số nội dung ghi kết quả đánh giá cuối năm học ở mỗi lớp như sau:

–  Mục “I. Các môn học và hoạt động giáo dục”:

+) Trong cột “Nhận xét” dùng bút đen tạo thêm cột “Mức đạt được” liền kề với cột “Môn học và hoạt động giáo dục” ở bên trái. Trong cột mới tạo này: ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Hoàn thành tốt”; H nếu học sinh đạt mức “Hoàn thành” hoặc C nếu học sinh ở mức “Chưa hoàn thành”; 

+) Trong cột “Nhận xét”: ghi những điểm nổi bật về sự tiến bộ, năng khiếu, hứng thú học tập đối với các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh; nội dung, kĩ năng chưa hoàn thành trong từng môn học, hoạt động giáo dục cần được khắc phục, giúp đỡ (nếu có);

Ví dụ: Biết tiếp thu và hiểu kiến thức môn Toán; thường xuyên giải bài tập cho kết quả đúng, cách trình bày, diễn đạt tốt, thực hiện phép tính nhanh; thể hiện sự yêu thích, hứng thú với các vấn đề liên quan đến môn Toán.

+) Trong cột “Điểm KTĐK” đối với các môn có Bài kiểm tra định kì: ghi điểm số của bài kiểm tra; đối với học sinh được kiểm tra lại, ghi điểm số của bài kiểm tra lần cuối cùng và lưu ý đặc biệt nếu có.

– Mục “II. Các năng lực” và “III. Các phẩm chất”:

+) Trong cột “Nhận xét” dùng bút đen tạo thêm cột vào bên trái “Mức đạt được” liền kề với cột “Năng lực”/cột “Phẩm chất” tương ứng với mục “II. Các năng lực”/mục “III. Các phẩm chất”. Trong cột mới tạo này: ghi kí hiệu T nếu học sinh đạt mức “Tốt”, Đ nếu học sinh đạt mức “Đạt” hoặc C nếu học sinh ở mức “Cần cố gắng” tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực, phẩm chất.

+) Trong cột “Nhận xét” tương ứng với mục “II. Các năng lực”/mục “III. Các phẩm chất”: ghi sự tiến bộ, các ưu điểm, hạn chế hoặc khuyến nghị (nếu có) về sự hình thành và phát triển một số năng lực/phẩm chất của học sinh.

Ví dụ: Thường xuyên có ý thức tự phục vụ; sẵn sàng lắng nghe, chủ động trao đổi, góp ý về kết quả học tập với bạn; thích tự mình nỗ lực

giải quyết vấn đề.

 – Phần “Khen thưởng“:

Ghi những thành tích mà học sinh được khen thưởng trong năm học.

Ví dụ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện; Đạt giải Ba IOE cấp huyện;…

  1. d) – Phần “Hoàn thành chương trình lớp học”:

+Ghi Hoàn thành chương trình lớp……/chương trình tiểu học hoặc Chưa hoàn thành chương trình lớp……/chương trình tiểu học; Được lên lớp hoặc Chưa được lên lớp.

+ Ví dụ:

+) Hoàn thành chương trình lớp 2; Được lên lớp 3.

+) Hoàn thành chương trình tiểu học (HS lớp 5).